apply vietnam visa with visaonarrival.net | chung cư ct number one | meovatcuocsong.vn
Post Reply 
 

Một số câu hỏi bảo vệ đồ án đường

#1
nguoikisu off 08/09/10 09:08

Kẻ đứng sau tình yêu
Ai nhớ câu nào up lên cho mọi người tham khảo nha.

1.Căn cứ chọn tốc độ thi công mặt đường .
2.Lên khuôn đường? Cách tính khối lượng nền.
3.Chọn độ dốc mái ta luy như thế nào?
4. Có mấy phương pháp nâng siêu cao, ưu nhược điểm.
5.Nguyên tắc chung định tuyến qua đèo .
6.Các điểm khống chế trên đường đỏ .
7. Mục đích , tác dụng của đường cong chuyển tiếp .
8.Các bước khảo sát thiết kế tuyến
9.Các bước đo cao ? dụng cụ đo ?
10.Các bước đo dài .
11.Tại sao phải triết giảm dốc trên đường cong.
12.Có mấy phương pháp xác định tầm nhìn
13.Quy định bố trí nối tiếp đường cong chuyển tiếp .
14.Các giai đoạn thiết kế đường .
15.Dùng số liệu gì để vẽ trắc dọc .
16.Điều kiện để bố trí đường cong chuyển tiếp


1.Trình tự và nội dung thi công cống .
2.Các loại đất thường dùng để đắp nền.
3.Căn cứ chọn tốc độ thi công mặt đường .
4.Lên khuôn đường? Cách tính khối lượng nền.
5.Chọn độ dốc mái ta luy như thế nào?
6.Căn cứ chọn máy trong thi công nền đường.
7.Giải thích tiến độ thi công theo giờ.
8.Căn cứ chọn tốc độ thi công nền đường .
9.Mục đích tác dụng của việc đầm nén đất nền đường.
10.Nêu phương pháp xác định độ chặt tốt nhất.
11.Kĩ thuật đầm nén đất nền đường.
12.Trình bày các phương pháp kiểm tra độ chặt , độ ẩm nhanh tại hiện hiện trường.
13.Nêu phương pháp xác định độ chặt theo Kavaliep.
14.Nội dung công tác kiểm tra và nghiệm thu nền đường .
15.Dùng ống cống như thế nào.
16.Các nguyên lí sử dụng vật liệu để làm mặt đường.
17.Cách chọn lu đầm nén mặt đường .
18.Xác định, chiều dày lớp mặt đường .
19.Tại sao quy định chiều dày lớn nhất , nhỏ nhất của lớp kết cấu mặt đường.
20.Nghiệm thu mặt đường đá dăm .
21.Yêu cầu vật liệu , trình tự thi công mặt đường cấp phối.
22.Mặt đường đá dăm , yêu cầu vật liệu, trình tự thi công.
23.Các giai đoạn lu lèn mặt đường đá dăm.
24.So sánh ba loại thấm nhập nhựa (sâu, nông , bán thấm nhập).
25.Căn cứ chọn tốc độ dây chuyền thi công mặt đường bê tông nhựa nóng .
26.Cấu tạo mặt đường BTXM .
27.Nguyên tắc chung chọn cấu tạo mặt đường .
28.Xác định độ chặt mặt đường cấp phối
.29.Nêu nội dung và giải thích các chi phí khác trong dự toán XDCB.
30. Cách xác định E đưa vào TK .
31.Tại sao phải mở rộng bụng đường cong .Cách bố trí mở rộng .
32.Nguyên tắc chung thiết kế trắc dọc đường.
33.Biện pháp xử lí khi thiết kế thi công nền đắp cao .
34.Các phương pháp XĐ độ nhám mặt đường .
35.Nội dung KS địa chất trong thiết kế kĩ thuật
36.Căn cứ chọn cấp hạng đường .
37. Đặc điểm của tuyến qua vùng dân cư .
38.Nguyên tắc chung định tuyến qua đèo .
39.Thế nào là tần suất TK thuỷ văn , quy định trong cầu , cống , nền.
40.Cách xác định lưu lượng .
41.Các phương pháp khảo sát thuỷ văn .
42.Các điểm khống chế trên đường đỏ .
43. Có mấy phương pháp nâng siêu cao, ưu nhược điểm.
44. Trình tự thi công ? những chú ý khi thi công mặt đường BT nhựa nóng .
45.Các bước đo cao ? dụng cụ đo ?
46.Các bước khảo sát thiết kế tuyến .
47.Các phương pháp KSĐC công trình .
48.Các bước thi công cống .
49.Trình tự thiết kế cống ?Bộ hồ sơ cần lập .
50. Tại sao phải bố trí đường cong chuyển tiếp .
51. Mục đích , tác dụng của đường cong chuyển tiếp .
52.Quy định bố trí nối tiếp đường cong chuyển tiếp .
53.Tại sao phải triết giảm dốc trên đường cong.
54.Phương pháp khảo sát trữ lượng mỏ vật liệu.
55.Cách đánh giá một cấp phối mang ra thi công .
56.Có mấy phương pháp xác định tầm nhìn.
57.Sử dụng tầm nhìn hai chiều trong thiết kế.
58.Khi nào dùng phương pháp đường bao tia nhìn .
59.Các bước đo dài .
60.Hồ sơ cần lập trong bước thiết kế kĩ thuật.
61.Hồ sơ cần lập trong bước thiết kế bản vẽ thi công.
62.Hồ sơ cần lập trong bước lập dự án khả thi .
63.Các biện pháp xử lí nền đất yếu .
64.Khi nào không xử dụng được biện pháp cọc cát .
65.Điều kiện sử dụng cọc cát bấc thấm .
66.Các chỉ tiêu so sánh phương án tuyến chỉ tiêu nào quan trọng nhất ?
67.Thế nào là chiều dài ảo .
68.áp cống cấu tạo vào mặt cắt như thế nào ?
69.Các lưu ý khi thi công mặt đường BTN .
70.Trình tự nội dung bố trí đoạn nối siêu cao quanh mép trong .
71.Cách lập bình đồ kĩ thuật .
72.Yêu cầu VL , trình tự thi công lớp láng nhựa .
73.Nội dung dự toán .74.Bố trí hệ thống thoát nước như thế nào .
75.Mặt cắt địa chất trong trắc ngang.
76.Các giai đoạn thiết kế đường .
77.Hãy giải thích lí do dùng hỗn hợp đá dăm trộn nhựa rải nguội .
78.Giá thành 1m2 mặt đường bao gồm?
79.Phân biệt tình hình chịu lực của mặt đường cứng và mềm .
80.Các chế độ nước chảy trong cống .
81.Khảo sát nâng cấp một tuyến đường ?
82.Tính xói sau cống như thế nào.
83.Các phương pháp đo cường độ mặt đường như thế nào.
84.Diện thi công hợp lí của dây chuyền tổng hợp .
85. Thế nào là thời gian khai triển hoàn tất .
86.Tại sao không thiết kế cống bản .
87.KS nâng cấp khác KS đường mới ?
88.Cách tính lưu lượng rãnh dọc .
89.Căn cứ vào đâu chọn hướng thi công .
90.Mục đích vẽ sơ đồ lu
91.Căn cứ chọn bán kính đường cong bằng
92.Dùng số liệu gì để vẽ trắc dọc .
93.Nêu phương pháp dao đai đốt cồn
.94.Tại sao người ta không chọn thi công lớp mặt đường bằng đá dăm nhựa rải nóng .
95.Nguyên tắc chọn lu để lu nền mặt đường .
96.Điều kiện để bố trí đường cong chuyển tiếp .
97.Điều kiện áp dụng biện pháp thi công dây chuyền .
98.Bán kính tối thiểu ?99.Thế nào là đoạn dự trữ , dãn cách .
100.Mục đích lập tiến độ thi công theo giờ .
101.Mực nước đầu và cuối rãnh .
102.Hãy nêu cách đo dài và đo trắc ngang .
103.Sử dụng dự phòng phí như thế nào .
104.Lập tiến độ thi công chỉ đạo cần lưu ý gì .
105.Tính thời gian hoàn vốn .
106.Nội dung nghiệm thu mặt đường .
107.Các phương pháp gia cố đất .
108.Khi nào cần đánh cấp ?yêu cầu ?
109.Mục đích , tác dụng đường cong nối dốc .
110.Sự liên quan vị trí tuyến đường và cầu .
111.Các dạng hư hỏng của nền đường , nguyên nhân .
112.Trình tự thiết kế khẩu độ cầu nhỏ .
113.Thế nào là phân kì đầu tư .
114.Công tác nên khuôn đường .
115.Các điểm khống chế trên bình đồ .
116.Tại sao phải lu nhẹ trước , lu nặng sau .
117.Thế nào là hệ số triển tuyến .
118.Căn cứ vào trình tự lập dự toán .
119.Nguyên lí hình thành cường độ các lớp KC áo đường .
120.Định vị cống , tính KL đào móng cống .
121.Yêu cầu của cấp phối sỏi sạn trong đồ án .
122.Kiểm toán ổn định nền đường trên sườn dốc
.123 . Khi nào phải tính thời gian hoàn vốn , cách tính .
124.Thế nào lưu lượng xe thiết kế , mục đích của việc điều phối đất nền đường .
125.Khi nào phải gia cố rãnh .
126.Thiết kế , chọn tuyến rãnh đỉnh .
127.Hệ số tai nạn .
128.Sử dụng bản vẽ tình hình chung .
129.Mục đích của việc điều phối đất , cách xác định cự li vận chuyển kinh tế.
130.Mục đích của thiết kế sơ bộ .
131.Phân biệt cấp phối đá dăm một và hai .
132.Vị trí cần cắm cọc tiêu trên tuyến .
133.Mối liên quan giữa bình đồ , trắc dọc , trắc ngang trên tuyến .
134.Các biện pháp làm tăng chất lượng mặt đường cấp phối đá trộn nhựa nóng.
135.Cách tính diện tích mặt đường .
136.Căn cứ chọn kết cấu áo đường .
137.Trình bày cách cắm cong ngoài thực địa .
138.Nêu các biện pháp xử lí nền dốc trước khi đắp.
139.Các phương pháp thăm dò địa chất tuyến .
140.Mối quan hệ giữa đường cong đứng và nằm .
141.Các loại mối nối cống .Phạm vi áp dụng .
142.Các loại móng cống? Phạm vi áp dụng .
143.Chiều dài đoạn thi công mặt đường .
144.Các chế độ chảy trong cống .
145.Phương pháp thăm dò mỏ đất trong KSTKSB.
146.Khi nào phải gia cố ta luy nền đường .
147.Nguyên tắc chọn bán kính đường cong bằng .
148.Sử dụng các loại biển báo cọc tiêu như thế nào .
149.Sử lí khi gặp nước ngầm .
150.Tưới nước khi lu làm gì .
151.Nội dung kiểm tra và nghiềm thu mặt đường bê tông nhựa .
152.Cách đo mặt cắt ngang l
153.Phương pháp điều tra mỏ vật liệu .
154.Trình tự tính toán mặt đường mềm .
155.Phương pháp xác định cường mặt đường bằng cần đo độ võng .
156.Cao độ đường dọc sông .
157.Yêu cầu chung đối với lớp mặt đường .
158.Cho biết mục đích của việc thiết kế đường cong chữ chi ,có mấy loại đường cong chữ chi 159.Khi nào đường chảy có áp , không áp .Điều kiện sử dụng đường thấm .
160.Ưu nhược của các đoạn đường đắp thấp .
161.Biện pháp sử lí nền trước khi đắp .
162.Giá thành khai thác đường bao gồm những gì , cách tính .
163.Cấu tạo , tác dụng và cách thi công các loại khe mạch trong mặt đường BTXM đổ tại chỗ .
164.Cho biết khả năng thông xe của một làn xe phụ thuộc những gì .
165.Các yếu tố ảnh hưởng cự li hãm xe .
166 .Các thông số thiết kế áo đường.
167.Thế nào là hệ số đầm nén K .
168.Trình bày các biện pháp hạ giá thành trong đồ án .
169.Thi công mối nối ống cống .170.Yếu tố làm cho đường ôtô giảm chất lượng .
171.Cách XĐ diện thi công dây chuyền .
172.Cách XĐ số ca máy thi công .
173.Khi rãnh dọc không đủ khả năng thoát nước ?
174.Mục đích gia cố lề .
175.Thuận lợi , khó khăn khi thi công lớp đá gia cố XM.
176.Cách đắp đất bên cống.


-------------------------------------------------
câu 1. Chỉ một cống bất kì, yêu cầu khoanh lưu vực, cách tính toán độ dốc sườn, độ dốc lòng chính?
TL: để tính độ dốc sườn thì ta kẻ từ 4-6 đường vuông góc với các đường đồng mức, sau đó tính toán độ dốc các đường này rùi tính trung bình lại ra được độ dốc sườn.
- Còn độ dốc lòng chính thì ta phải tiến hành nội suy cao độ lòng sông ( các lòng sông sẽ cắt các đường đồng mức) từ đó nội suy ra được các cao độ tại các vị trí của lòng sông sau đó tính được độ dốc lòng chính.
câu 2: khống chế cao độ cống ntn?
TL: là giá trị lớn nhất của( cao độ nền đường bằng cao độ của mực nước dâng ở phía thượng lưu công trình thoát nước cộng thêm 0.5m; hoặc cao độ của đỉnh cống cộng 0.5m)
câu 3: độ dốc mái dốc taluy nền đường đào và nền đường đắp ntn, nguyên tắc tại sao chọn như vậy?
tl : + nền đường đắp: chiều cao đất đắp và vật liệu đất đắp, độ dốc này được qui định trong bảng 25 qui trình 211-06
+ nền đường đào: căn cứ vào đk kiến tạo địa chất và độ cao mái đường, tham khảo bảng 24 qui trình.
câu 4: phần kiểm toán kết cấu ao đường mềm:
+ kiểm toán dk cắt trượt trong nền đất là kiểm toán ở lớp nào?
tl: kiểm toán dk cắt trượt chỉ kiểm toán trong nền đất chứ không phải là kiểm toán cắt trượt giữa nền đất và kết cấu áo đường.
câu 4: trong phần tính toán trục xe tiêu chuẩn,với xe 3 trục, nếu khoảng cách giữa 2 trục sau nhỏ hơn 3m thì giá trị C1 =2.2, còn nếu lớn hơn 3m thì giá trị C1=2( chú ý, ai sai thì nhớ sửa đi nha)
câu 5: phương trình đường cong chuyển tiếp?
tl: phương trình clotioc.
câu 6: tại sao phải bố trí đường cong chuyển tiếp? khi nào bố trí đường cong chuyển tiếp?
tl : bố trí đường cong chuyển tiếp khi vận tốc tk>60km/h
bố trí đường cong chuyển tiếp để nối tiếp đường thằng vào đường cong và đường cong ra đường thằng. khi xe chạy ngoài đường thẳng bán kính bằng vô cùng, khi vào đường cong tròn bán kính là R, vì vậy lực ly tâm C tăng 1 cách đột ngột từ 0 đến v^2/R vì vậy bố trí đường cong chuển tiếp để lực ly tâm này tăng lên một cách từ từ đảm bảo an toàn và êm thuận cho hành khách.
câu 7: tại sao phải mở rộng mặt đường trong đường cong?
tl: trong đường cong, diện tích mặt đường chiếm dụng lớn hơn ngoài đường thẳng vì vậy để đảm bảo xe chạy bt cầm mở rộng mặt đường trong đường cong, đặc biệt là đường cong có bán kính nhỏ.
câu 8: khi nào bố trí siêu cao?
tl: bố trí siêu cao phụ thuộc vào bán kính đường cong nằm và vận tốc thiết kế. vì vậy với cấp đường và vận tốc thiết kế khác nhau thì tra bảng 13 qui trình 211-06.
câu 9: các bước tính toán thủy lực cống?
tl: xem vở cô có cho ghi rõ ràng
câu 10: ý nghĩ của chữ Y= ..(1)..+.(2)..=...(3).. hoặc Y= ...-...=...., tại sao trên trắc dọc có chỗ có, có chỗ không?
tl: trong đó: (1): cao độ đường tiếp tuyến
(2):chênh cao giữa tiếp tuyến và đường cong đứng
(3): cao độ thiết kế( cao độ đường đỏ)
câu 11:các bài toán về nhân tố động lực?ý nghĩa?
tl: có 2 bài toán là:
+ xác định độ dốc dọc lớn nhất của đường với vận tốc xe chạy cân bằng cho trước
+ xác định vận tốc chuyển động cân bằng lớn nhất của xe ứng với đk về đường đã biết
câu 12: ứng dụng các sơ đồ tầm nhìn trong thiết kế:
tl:
+ tầm nhìn hãm xe: tính bán kính tối thiểu của đường cong đứng, đường cong bằng, xác định phạm vi dỡ bỏ chướng ngại vật trong đường cong trong th đường có giải phân cách giữa.
+tầm nhìn thấy xe ngược chiều cũng được dùng để tính toán bán kính tối thiểu của đường cong bằng, xác định phạm
vi dỡ bỏ chướng ngại vật trong đường cong trong th đường không có giải phân
cách giữa.
+ tầm nhìn vượt xe: chiều dài tầm nhìn vượt xe thường khá lớn nên thường không tính toán, nhưng phải qui định xe không được vượt nhau trong đường cong bằng và đường cong đứng lồi bằng cách dùng biển báo, dùng gương cầu.
câu 12: các qui định đối với trắc dọc?
tl: cao độ khống chế trên trắc dọc:
- điểm đầu tuyến và cuối tuyến do yc tk đề ra.
- Vị trí tuyến đường giao nhau với đường oto đống mức hoặc khác mức, tuyến giao nhau với đường sắt
- là cao độ tại vị trí vượt đèo
- Tại vị trí tuyến cắt qua vị trí đường tụ thủy là cầu, cống
câu 13:db:ại sao phải gia cố lề:
tl :vì lề đường là nơi dùng để tránh xe hoặc để đỗ xe tạm thời, nó là 1 dải đất nằm song song với phần đường xe chạy. ngoài ra lề đường còn là nơi dùng để tập kết vật liệu khi sửa chữa mặt đường. lề đường phải có 1 phần gia cố nhằm mục đích giữ ổn định cho kết cấu áo đường phần xe chạy.kết cấu lề gia cố có thể giảm bớt chiều dày, bớt lớp kết cấu hoặc sử dụng vật liệu có cường độ thấp nhưng lớp mặt đường trên cùng phải giống với lớp mặt trên cùng của lớp kết cấu áo đường.
câu 14: có mấy phương pháp đi đường đỏ?
tl : có 2 pp: đi bao và đi cắt
câu 15: độ dốc dọc nhỏ nhất của đường?
tl: trong đường đào hoặc nền đường đắp thấp, độ dốc dọc phải đảm bảo thoát nước, vì vậy lấy tối thiểu 0.5%, trong trường hợp khó khăn lấy 0.3%
câu 16: bố trí cống cấu tạo ntn?
tl: với rãnh biên thoát nước có dạng mặt cắt hcn, tối thiểu 100m và tối đa 500m bố trí cống cấu tạo để thoát nước ngang đường, đảm bảo chiều sâu nước dâng trong rãnh không quá lớn( dẫn đến chiều sâu lớn) gây mất an toàn cho xe lưu thông
với rãnh viên có tiết diện hình tam giác thì tối đa 250m phải bố trí cống cấu tạo
câu 17:có mấy chế độ dòng chảy trong cống:
tl: 3 chế độ: có áp, bán áp và không áp. các bạn coi lại điều kiện cho từng chế độ
câu 18: căn cứ để lựa chọn cấp hạng đường:
tl : ở phạm vi đồ án, cấp hạng đường lựa chọn dựa trên lưu lượng xe ở thời điểm hiện tại hoặc tương lai. Còn bt thì dựa trên mức độ quan trọng của tuyến đường cần xây dựng
câu 19:db:ại sao phải bố trí siêu cao trong đường cong?
tl : khi xe vào đường cong thì chịu tác dụng của lực ly tâm làm cho xe có xu hướng bị lật ra phía ngoài lưng của đường cong. vì vậy phải bố trí siêu cao trong đường cong để trọng lực của xe sẽ triệt tiêu 1 phần lực ly tâm này giúp xe chạy an toàn trong đường cong.
câu 20: khi nào phải gia cố rãnh?
tl: khi độ dốc rãnh lớn hơn trị số độ dốc gây xói đất lòng rãnh phải căn cứ vào tốc độ nước chảy để thiết kế gia cố rãnh thích hợp( lát đá, xây đá, xây bt..)
câu 21:các thông số tk kết cấu ao đường:
tl: - tải trọng trục tính toán và số trục xe tính toán
- trị số modun đàn hồi Eo, lực dính C, góc nôi ma sát phi trông dk bất lợi nhất của nền đất
- trị số mudun đàn hồi, lực dính C, góc nội ma sát phi của các loại vật liệu áo đường, cường độ cho phép chịu kéo khi uốn của lớp vật liệu liền khối Ru
câu 22:nguyên tắc lựa chọn bán kính đường cong nằm:
tl: tối thiểu phải lớn hơn bán kính tối thiểu cho phép, thông thường lấy lớn hơn bán kính tối thiểu thông thường, nguyên tắc bán kính càng lớn càng tốt nhưng khi càng lớn thì càng chi phí xây dựng càng lớn vì vậy tùy theo địa hình cụ thể cần lựa chọn bán kính đường cong nằm cho phù hợp.
.............

(Sưu tầm,tổng hợp)

Quote this message in a reply
(This post was last modified: 08/09/10 09:17 by nguoikisu.)
#2
conbo off 08/09/10 09:31

nguoikisu Học lớp nào vậy?
hướng dẫn mình cách post bài lên diễn đàn với
cảm ơn bạn

Quote this message in a reply
#3
nhancd587 off 25/09/10 09:09

bài này hay quá, mình sắp làm đồ án tốt nghiệp rồi, nhưng câu hỏi này sẽ giúp ích nhiều đây.

Quote this message in a reply
#4
ruhungvang off 08/10/10 08:24

cam on anh nhieu
mac du em hoc khac truong o trong mien trung nhung em cung hay ghe wa dd nay
cam on anh rat rat nhieu

Quote this message in a reply
#5
tuyenkute_8X off 24/11/10 23:09

al0!! đây là lần đầu tiên tớ vào trang nè t thấy cũng đc!!!

Quote this message in a reply
#6
thaonghean off 29/11/10 11:28

bác chịu khó vào đây quá nhỉ.thì ra từ đầu kì tới giờ em ngồi cạnh nhân tài mà hổng pít,lại còn dám múa rùi qua mắt thợ nữa.ngại quá đi thôi.huhu.quả này lại được làm phiền bác nhiều nhiều rồi đây

Quote this message in a reply
#7
cuchuoithat off 19/01/11 00:25

còn khi bảo vệ cầu thì sao???

Quote this message in a reply
#8
cauduongxd.com off 26/02/11 12:10

Đáp án các câu còn lại thì sao hả anh :D

Quote this message in a reply
#9
Boy_xz_cd off 03/03/11 19:40

Select a Value
em đã copy và để dành
hehe

Quote this message in a reply
#10
haianhcda off 08/05/11 10:41

(03/03/11 19:40)Boy_xz_cd Wrote:  em đã copy và để dành
hehe
Bác có bộ câu hỏi thì up lên cho em tham khảo với, cũng sắp bảo vệ rùi mà thấy nó mù mờ quá. Cảm ơn bác nhiều. Bác up lên forum luôn cho anh em tham khảo với.:(
Ko thì mail em là haianh2510@gmail.com

Quote this message in a reply
#11
Boy_xz_cd off 05/06/12 17:46

Select a Value
1 Số câu hỏi mình đã trả lời cho các bạn đây, hôm nay vừa bảo vệ xong, lại 1 con 8 nữa rồi, 3 cái đồ án đã qua đều bảo vệ được 8, kỳ này con 1 cái nữa không biết thế nào.


Câu 1. Trình tự và nội dung thi công cống?
1-Chuẩn bị: vật liệu, ống cống đến hiện trường thi công
2-Căm cọc tim cống, giác móng, xác định phạm vi thi công
3-Đào móng cống
4-Xây móng
5-Đặt ống cống: đặt từ hạ -> thượng lưu để đễ điều chỉnh
6-Làm mối nối
7-Xây tường đầu hoặc tường cánh, hố tụ, gia cố
8-Đắp đất 2 bên cống: đắp đều 2 bên, và đắp thành từng lớp
9-Thông dòng.
Câu 2. Căn cứ chọn dốc mái taluy?
Đối với nền đường đào hoặc đắp căn cứ vào loại vật liệu đắp(đào) và chiều cao đắp(đào) mà ng ta chọn các độ dốc mái taluy khác nhau. Đc quy định rõ trong bảng 24, 25 quy trình 4054-2005.
Câu 3.Dùng ống cống như thế nào ?
Cống bao gồm 2 loại : Cống địa hình và cống cấu tạo
-Cống địa hình được bố trí tại các vị trí cắt qua các dòng suối nhr hay cắt qua khe tụ thủy mà khi mưa sẽ hình thành dòng chảy.
-Cống cấu tạo được bố trí chủ yếu để thoát nước trên mặt đường và trên mái taluy có lưu lượng nhỏ, cống cấu tạo bố trí theo quy trình mà không cần tính toán.
- Cố gắng đi tuyến sao cho cắt vuông góc với dòng chảy.
- Vai nền đường phải cao mực nước dâng trước cống tối thiểu 0.5m với cống không có áp và bán áp có khẩu độ nhỏ hơn 2m, cao hơn 1m với cống có khẩu độ lớn hơn 2m.
- Đường có cấp hạng cao thì hướng cống và cầu nhỏ phụ thuộc hướng tuyến. Khi vượt qua các dòng suối mà địa chất chắc và ổn định thì có thể chuyển vị trí cống lên lưng chừng suối để giảm bớt chiều dài và dễ thi công.
- Phải đảm bảo chiều dày đất đắp trên cống tối thiểu là 0.5m hoặc phải đủ bố trí chiều dày của lớp kết cấu mặt đường nếu chiều dày kết cấu lớn hơn 0.5m.
- Cống để thoát nước rãnh dọc gọi là cống cấu tạo. Cự ly cống cấu tạo không lớn hơn 500m đối với rãnh hình thang, không > 250m đối với rãnh hình tam giác.
- Nên dùng cống tròn là BTCT vì rẻ và tiện cho thi công cơ giới. Cống vuông dùng cho lưu lượng lớn hơn cao độ nền đắp hạn chế.

Câu 4. Tại sao phải mở rộng bụng đường cong. Cách bố trí mở rộng?
*Khi xe chạy trên đường cong trục sau cố định luôn luôn hướng tâm còn bánh trước hợp với trục xe một góc, nên xe yêu cầu một chiều rộng lớn hơn trên đương thẳng. Vì vậy để đảm bảo trên đường cong tương đương như trên đường thẳng ở các đường cong có bán kính nhỏ (<250 m theo TCVN 4054 - 05) sẽ phải mở rộng thêm phần xe chạy.
*Cách bố trí:
-Bố trí mở rộng trên suốt chiều dài đường cong tròn.
-Bố trí ở bụng đường cong(TH khó khăn cho phép bố trí ở lưng hoặc 1 phần phía lưng 1 phần phía bụng)
-Bố trí đoạn nối mở rộng trùng với đoạn chuyển tiếp và đoạn nối siêu cao của đường cong, nếu ko có đc chuyển tiếp thì bố trí mở rộng 1m trên 10m dài.
Câu 5. Nguyên tắc chung thiết kế trắc dọc đường?
Đảm bảo điều kiện kỹ thuật (xe chạy an toàn, êm thuận), điều kiện kinh tế (chất lượng vận doanh, chi phí xây dựng), điều kiện thẩm mỹ, cảnh quan, cụ thể:
-Dùng các độ dốc bé và ít thay đổi độ dốc( 0,5% <= id <= 6% ), đường trên cao 20000m so với mực nước biển không dốc quá 8%, qua khu dân cư không quá 4%, trong hầm không lớn hơn 4% và không nhỏ hơn 3%. Chiều dài dốc dọc không được quá dài, đoạn đổi dốc không được quá ngắn.
-Đường cong đứng lồi và lõm phải đảm bảo bán kính không nhỏ hơn bán kính tối thiểu.
-Độ dốc trong nền đào và nền đắp thấp dưới 60cm không được nhỏ hơn 0.5%, trong trường hợp khó khăn có thể không nhỏ hơn 0.3% nhưng không dài quá 50m. Vai đường cao hơn mực nước ngập thường xuyên 0.5m
-Khối lượng đào đắp ít và xấp sỉ bằng nhau.
-Phối hợp chặt chẽ giữa bình đồ, trắc dọc, trắc ngang để đảm bảo tuyến hài hòa.
-Phải đảm bảo cao độ của các điểm khống chế trên tuyết gồm:
+Điểm đầu,điểm cuối.
+Điểm giao cắt với đường sắt, đường ô tô cấp cao hơn
+Các vị trí công trình thoát nước
+Đoạn tuyến đi qua khu dân cư, đô thị
Câu 6. Căn cứ chọn cấp hạng đường?
Chủ yếu là theo chức năng tức là tầm quan trọng của nó đồng thời có xét đến yếu tố địa hình, chỉ tiêu về lưu lượng xe chỉ để tham khảo.
Câu 7. Đặc điểm của tuyến qua vùng dân cư?
-Nếu nhu cầu vận chuyển quá cảnh của tuyến bé hơn nhu cầu vận chuyển trực tiếp đến khu dân cư thì bố trí tuyến trùng với đường trục chính của khu dân cư.
- Đê đảm bào không ảnh hưởng đến giao thông của khu dân cư, tuyến nên đi tránh ra ngoại ô, tốt nhất là đi trên ranh giới giữa ngoại ô và thành phố, tiếp tuyến với vành đai thành phô.
-Đ.bảo GT t.lợi & nhanh nhất giữa các KV dân cư
-Phải có MCN đủ rộng để b.trí h.thống KT(điện,thông tin,cấp thoát nước…)
-Phải phối hợp hài hòa với các CT k.trúc xung quanh
Câu 8. Nguyên tắc chung định tuyến qua đèo?
Tuyến phải đi qua điểm đèo, tức là điểm thấp nhất trên đèo. Phải đặt 1 đỉnh của đường cong đứng lồi trên đỉnh đèo
Câu 9. Thế nào là tần suất thiết kế thủy văn, quy định trong cầu, cống, nền?
Tần suất thiết kế thủy văn P% là chỉ trung bình trong thời gian 100/P năm sẽ có 1 hiện tượng thủy văn( mưa, lũ) đạt hoặc lớn hơn mức nước như thiết kế.
Câu 10. Cách xác định lưu lượng?
Áp dụng quy trình 22TCN 220-95 của Bộ GTVT khi không có tài liệu đo lưu lượng trên sông để xác định lưu lượng dòng chảy lũ thông qua diện tích lưu vực, đặc trưng địa mạo lưu vực, địa chất lưu vực và lượng mưa ngày.
Câu 11. Các PP khảo sát thủy văn?
1/ Điều tra tại các trạm khí tượng thủy văn
2/Hỏi những người cao tuổi còn độ minh mẫn
ND điều tra: Mực nước cao nhất, thời gian xuất hiện, nguyên nhân xuất hiện, điều tra mực nước thường xuyên.
Câu 12. Các điểm khống chế khi thiết kế đường đỏ?
1/Điểm khống chế bắt buộc:
+điểm đầu, điểm cuối tuyến
+Điểm giao cắt với đường sắt, đường ô tô cấp cao hơn
+Cao độ khu dân cư, đô thị
+Điểm vượt đèo yên ngựa (!!!!)
2/Điểm khống chế giới hạn:
Cao độ đường đỏ phải đảm bảo giới hạn nhất định:
+Vùng ngập nước
+Vị trí đặt các công trình thoát nước
Câu 13. Các PP nâng siêu cao, ưu nhược điểm?
Có 3 PP:
-Quay quanh tim đường:
+Ưu: cao độ tim đường giữ nguyên
+Nhược: Giảm cao độ vai đường, khó khăn nơi có nc ngập, sử dụng nhiều cho
đường thành phố.
-Quay quanh mép lề xe chạy:
+Ưu: không phải đào bỏ vai đường
+Nhược: tạo độ dốc dọc( vì thay đổi cao độ tim tuyến)
-Quay quanh trục ảo: ít sử dụng trong đường có giải phân cách.
*** Khi sử dụng PP quay quanh mép cao độ đường đỏ lấy ở mép,khi vẽ trắc dọc phải xét
đến yếu tố thay đổi cao độ trên trắc dọc.

Câu 14. Tại sao phải bố trí đường cong chuyển tiếp ?
Khi xe chạy trên đường thẳng thì bán kính quỹ đạo của xe là vô cùng nên lực ly tâm bằng 0.Khi xe chạy vào đường cong bán kính R thì lực ly tâm đột ngột tăng lên mv^2/R. Thay đổi góc ngoặt giữa trục bánh trước và trục bánh sau từ 0 lên anpha.
Đường cong chuyển tiếp có tác dụng tạo sự chuyển biến điều hòa về lực ly tâm và góc ngoặt anpha.
Ngoài tác dụng cơ học trên đường cong chuyển tiếp còn làm cho tuyến có dạng hài hòa hơn, đảm bảo tầm nhìn hơn, an toàn hơn.
Câu 15: các phương pháp gia cố đất
Việc gia cố đất yếu nhằm XD nền đường đắp trên đất yếu
*Các g.pháp được t.hiện cùng với nền đắp
-Đắp theo g.đoạn
-Bệ phản áp

-Gia tải tạm thời
-Đắp bằng VL nhẹ
-Gia cường bằng vải ĐKT
*Các g.pháp cải thiện đất dưới nền đắp
-Thay đất yếu
-Đường thấm thẳng đứng
-Cố kết bằng hút chân ko
-Cọc VL rời( cọc ba lát):đá dăm,sỏi,cát
-Hào ba lát:đá dăm,sỏi
Phun chất rắn(theo phương ngang) Cọc đất g/cố v/cơ(vôi,XM)
G/cố đất bằng điện phân

Câu 16: các dạng hư hỏng của đường-nguyên nhân

-Nền đường bị lún:

Do dùng loại đất ko tốt

Do lu lèn ko đủ độ chặt

Do đắp nền đường trên đất yếu ma ko xử lí hoặc xử lí ko phù hợp

-Nền đường bị trượt:Do nền đường đắp trên sườn dốc mà ko rẫy cỏ,đánh bậc cấp

-Nền đường bị nứt:

Do đắp nền đường bằng đất quá ẩm Do đắp bằng đất ko đúng quy cách Do nên đường lún ko đều
-Sụt lở mái taluy:

Do nền đắp quá cao(>6m) hoặc đào quá sâu(>12m)

Do độ dốc mái taluy nền đào hoặc nền đắp ko phù hợp(do TK hoăc t/công ko
đúng)

Câu 17: thế nào là hệ số triển tuyến
H.số triển tuyến là 1 chỉ tiêu KTKT đc sd khi s2 các PA đương ô tô,đc tính bằng tỉ số giữa c.dài tuyến thực tế với chiều dài tuyến tính theo đường chim bay.
Câu 18. Thế nào là lưu lượng xe thiết kế?
Là số lượng xe tại thời điểm đầu hoặc cuối thời kỳ thiết kế, được tính toán dựa trên số liệu thu thập thực tế(đvới thời điểm hiện tại) và tính toán theo quy luật ( đvới thời điểm tương lai) mà công trình làm ra phải đảm bảo phục vụ đủ cho nhu cầu lượng xe ở thời điểm cuối năm thiết kế.
Câu 19. Khi nào phải gia cố rãnh?
Khi độ dốc dọc rãnh lớn hơn hoặc bằng 5% thì cần phải gia cố rãnh.
Câu 20:db:K,chọn tuyến rãnh đỉnh
-Rãnh đỉnh phải có quy hoạch hợp lí về hướng tuyến,độ dốc dọc & m/c thoát nước.Rãnh
đỉnh TK với t.diện hình thang,chiều rộng đáy rãnh tối thiểu là 0,5m,bờ rãnh có TL
1:1,5,chiều sâu rãnh XĐ theo tính toán thủy lực & đ.bảo mực nước tính toán trong rãnh cách mép rãnh ít nhất 20cm nhưng ko nên sâu quá 1.5m
-Độ dốc của rãnh đỉnh thường chọn theo đk đ.hình để t.độ nước chảy ko gây xói long rãnh.T.hợp đk đ.hình bắt buộc phải TK rãnh đỉnh có độ dốc lớn thì phải có b.pháp g/cố long rãnh
-Ở những nơi đ.hình sườn núi dốc,diện tích lưu vực ,ĐC dễ sụt lở thì có thể làm hai hoặc nhiều rãnh đỉnh
-V.trí của rãnh đỉnh cách mép TL nền đào ít nhất 5m. T.hợp b.trí rãnh đỉnh ngăn nước chảy về nền đường đắp thì v.trí rãnh đỉnh phải cách mép rãnh biên ít nhất là 5m nếu có rãnh biên,và cách chân TL nền đắp ít nhất là 2m
Câu 21: Các loại móng cống và phạm vi áp dụng

-Theo VLXD:

Móng đá: sd ở những nơi sẵn đá

Móng gạch:sd ở nơi thiếu đá

Móng BT: có thể CGH t/công,có thể dùng BT có CĐ khác nhau ở những chỗ y/cầu chịu lực khác nhau

Móng BTCT:chịu độ võng lớn

-Theo k/cấu:

Móng đặc: có thể thu nhận tải trọng tương đối lớn Móng cột: t.hợp khi CĐ của móng tương đối cao Móng l.hợp
-Theo đk làm việc dưới td của tải trọng:

Móng cứng: ko xét tới k.năng chịu uốn
Câu 22: Khi nào phải gia cố taluy nền đường.
Việc gia cố ta luy đếu tiến hành cho cả nền đào và nền đắp khi cần thiết nhưng trước khi gia cố ta luy đối với nền đắp thì cần phải đảm bảo ổn định của nền đắp rồi mới xét đến vấn đề gia cố taluy.


Khi độ dốc ngang dưới 20% phải đào bỏ lớp hữu cơ rồi mới đắp đất, dốc ngang (30-50)%
thì phải đánh bậc cấp, còn dốc ngang >50% thì phải có có công trình chống đỡ. Sau khi xét đến các giải pháp trên thì ta mới xét tiếp đến việc gia cố ta luy.
+) Đối với nền đào: Khi chiều sâu đào quá lớn để tránh hiện tượng sạt lở hoặc địa chất ở đây bị phong hóa mạnh người ta cũng gia cố ta luy bằng đá hộc chít mạch, tấm lát,lát đá khan, hoặc trồng cỏ. Hoặc trong nền đào sâu mà tại khu vực này có mực nước ngầm chảy ra thì trước khi gia cố bằng lát đá khan ta phải làm một lớp đệm theo nguyên tác tầng lọc ngược để phòng nước ngầm xói và cuốn đất mái taluy đi.
+) Đối với nền đắp: Khi nền đắp cao người ta cũng gia cố chân ta luy để tránh hiện tượng trượt mái ta luy như mình nên ở trên.
-)Khi nền đắp tại khu vực có chế độ thủy nhiệt bất lợi như nước mặt, khu vực tập trung nước lớn về mùa mưa để tránh hiện tượng xói mái ta luy người ta cũng tiến hành gia cố taluy.
-)Nền đắp cao mà tại đây có lưu lượng mưa lớn để tránh hiện tượng rổ mái ta luy hoặc hiện tượng tạo ra các khe mưa cũng gia cố mái ta luy, trong trường hợp này thường gia cố taluy bằng rọ đá.

Ngoài ra trong một số trường hợp phải gia cố taluy nền đường để đảm bảo mỹ quan cho tuyến đường và cảnh quan lân cận nó. Trong trường hợp này thường gia cố taluy bằng trồng

cỏ.


Câu 23. Ưu nhược điểm của nền đắp thấp?
a) Ưu điểm

- Khối lượng thi công nhỏ

- Thi công đơn giản, không đòi hỏi các biện pháp xử lý đặc biệt,

- Ổn định mái taluy b) Nhược điểm
- Chịu ảnh hưởng của chế độ thủy nhiệt

- Trong trường hợp đắp h< 0,6m đòi hỏi phải thi công rãnh an toàn để thoát nước

Câu 24. Khi rãnh dọc không đủ khả năng thoát nước?
Khi kiểm toán mà lưu lượng nước lớn nhất đổ về rãnh lớn hơn khả năng thoát nước của rãnh, khi đó ta phải bố trí rãnh đỉnh để giảm lượng nước đổ về rãnh
Câu 25. Mục đích gia cố lề?
Gia cố lề vì lề đường là nơi dùng để tránh xe hoặc để đỗ xe tạm thời, nó là 1 dải đất nằm song song với phần đường xe chạy. ngoài ra lề đường còn là nơi dùng để tập kết vật liệu khi sửa chữa mặt đường. lề đường phải có 1 phần gia cố nhằm mục đích giữ ổn định cho kết cấu áo đường phần xe chạy.kết cấu lề gia cố có thể giảm bớt chiều dày, bớt lớp
kết cấu hoặc sử dụng vật liệu có cường độ thấp nhưng lớp mặt đường trên cùng phải giống với lớp mặt trên cùng của lớp kết cấu áo đường.

Câu 26. Cách đắp đất bên cống?

Trả lời:

-) Đắp thành từng lớp đểu hai bên cống tránh xê dịch cống

-) Đắp đất trên đỉnh cống tối thiểu 50cm

-) Nên dùng loại đất khó thoát nước để đắp đất hai bên cống

-) Nếu đắp bằng đá: phải loại những viên đá có kích thước D> 15cm ra khỏi khu vực thành cống một đoạn> 1,5D

Câu 27. Tại sao phải triết giảm dốc trên đường cong?
Vì trong đường cong nằm bán kính nhỏ độ dốc thực tế sẽ tằng do:
+ Đường cong bán kính nhỏ có siêu cao nên tổng hình học của dốc siêu cao và dốc dọc sẽ lớn hơn độ dốc dự định áp dụng.
+ Chiều dài ở bụng đường cong ngắn hơn ở tim đường nên dốc dọc ở mép trong lớn hơn dốc dọc ở tim đường.
Câu 28: Có mấy phương pháp xác định tầm nhìn?
Có 4 sơ đồ tầm nhìn tương ứng với 4 tình huống:
+ Xe cần hãm trươc chướng ngại vật tĩnh trên đường (Cơ bản nhất phải được kiểm tra trong bất kỳ tình huống nào)
+ Hai xe chạy ngược chiều nhau kịp hãm lại không đâm vào nhau (Ít xảy ra, áp dụng với đường không có giải phân cách trung tâm, dùng tính bán kính đường cong đứng)
+ Hai xe chạy trên cùng 1 làn kịp tránh nhau và không giảm tốc độ (Không phải sơ đồ cơ bản, ít được sử dụng)
+ Hai xe cùng chiều có thể vượt nhau (Dùng trên đường 2 làn xe không có dải phân cách trung tâm)
Câu 29: Quy định bố trí nối tiếp đường cong chuyển tiếp?
Giữa 2 đường cong chuyển tiếp bán kính nhỏ phải có đoạn chêm đủ để bố trí đường cong chuyển tiếp, chiều dài tối thiểu của đoạn chêm lơn hơn tổng 2 nửa đường cong chuyển tiếp.
Câu 30: Dùng số liệu gì vẽ trắc dọc?
-Trắc dọc tự nhiên được vẽ từ số liệu của tuyến trên bình đồ, dựa vào cao độ tự nhiên của các cọc trên tuyến
-Trắc dọc thiết kế được vẽ dựa trên cao độ các điểm không chế, các điểm mong muốn, phù hợp với yêu cầu kinh tế kỹ thuật của tuyến.
Câu 31: Điều kiện để bố trí đường cong chuyển tiếp?
+ Trên đường cao tốc phải bố trí đường cong chuyển tiếp với bất kỳ bán kinh nào
+ Trên đường ô tô thì với tốc độ tính toán từ 60km/h trở lên phải làm đường cong chuyển tiếp.
Câu 32: Các chỉ tiêu chọn phươn án tuyến trong đồ án?
+Chiều dài tuyến, hệ số triển tuyến.
+Dốc dọc.
+Số lượng đường cong nằm, bán kính cong nằm, số lượng bán kính cong nằm tối thiểu, bán kính cong nằm trung bình.
+Số lượng cong đứng, bán kính cong đứng nhỏ nhất..
+số cống.
Câu 33: Trình tự bố trí đoạn nối siêu cao?
Siêu cao được nâng dần tuyến tính trên đoạn nối siêu cao với tổng độ nâng siêu cao là i=isc+in. Việc thực hiện đoạn nối siêu cao được thực hiện như sau:
-Quay phần xe chạy phía lưng đường cong quanh tim đường cho tới khi đạt độ dốc ngang 0%
-Quay tiếp tục phần xe chay phía lưng đường cong quanh tim đường cho tới khi cả phần xe chạy có cùng 1 độ dốc ngang đổ vào bụng đường cong.
-Quay cả phần xe chạy quanh tim đường cho tới khi đạt độ dốc siêu cao.
Trong qua trình quay siêu cao lề gia cố quay cùng phần xe chạy, lề đất không quay mà vẫn giữ độ dốc ban đầu và hướng ra ngoài.
Câu 34: Các chế độ nước chảy trong cống?
Có 3 chế độ nước chảy trong cống:
-Chế độ không áp khi H<=1.2hcv với miệng cống thường và H<=1.4hcv với miệng cống theo dạng dòng chảy.
-Bán áp khi H>1.2hcv với miệng cống thường.
-Có áp khi H>1.4hcv với miệng cống theo dạng dòng chảy và độ dốc cống nhỏ hơn độ dốc ma sát.
Câu 35: Tính xói sau cống như thế nào?
-Tính với tốc độ nước chảy sau cống bằng 1.5Vo (Vo là vận tốc nước chảy trong cống)
-Công thức tính chiều sâu xói:

Câu 36: Tại sao không thiết kế cống bản?
Theo kinh nghiệm khi lưu lượng lớn hơn 15m3/s thì làm cống bản kinh tế hơn cống tròn, còn với lưu lượng nhỏ như lưu lượng tính toán được trong đồ án thì việc dùng cống trong bê tông cốt thép có ưu điểm vượt trội hơn so với cống bản, cống tròn dễ thi công kinh tế và tiện cho việc cơ giới hóa trong khi thi công, tuy cống trong yêu cầu chiều cao đất đắp tối thiểu trên cống lớn hơn cống bản nhưng trong đồ án không khống chế cao độ này nên chọn cống trong là hợp lý.
Câu 37: Căn cứ chọn bán kính đường cong nằm?
Tìm cách chọn bán kính lớn để đảm bảo điều kiện xe chạy dễ dàng đồng thời phải bám sát địa hình để hạn chế khôi lượng đào đắp. Chỉ trong trường hợp khó khăn mới dùng đến bán kính đường cong nằm tối thiểu, khuyến khích dùng bán kính tối thiểu thông thường trở lên. Các đường cong cạnh nhau bán kính không nên lệch nhau quá 1.5 lần, sau đoạn thẳng dài không nên bố trí đườn cong bán kính nhỏ, các bán kính nhỏ nên tập trung lại 1 khu vực.
Câu 38: Mục đích, tác dụng của đường cong nối dốc?
Để liên kết các dốc dọc trên mặt cắt dọc giúp cho xe chạy điều hòa hơn, thuận lời hơn, đảm bảo tầm nhìn ban ngày và ban đêm, hạn chế lực xung kích, lực ly tâm theo chiều đứng.
Câu 39: Các điểm khống chế trên bình đồ?
-Thành phố, thị trấn tập trung dân, trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa.
-Điểm vượt sông, suối, đèo.
-Các tuyến đường khác trong mạng lưới đường.
-Điểm đầu tuyến, cuối tuyến
Câu 40: Định vị cống?
-Cống địa hình được đặt tại vị trí tuyến đường giao với khe tụ thủy.
-Cống cấu tạo được đặt tại vị trí thích hợp đảm bảo cho chiều dài rãnh biên tối đa 500m với rãnh hình thang và tối đa 250m với rãnh hình tam giác.
Câu 41: Mục đích của thiết kế sơ bộ?
Thiết kế sơ bộ nhằm mục đính lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và khả thi nhằm phục vụ cho quá trình chuẩn bị đầu tư, là 1 bước trong việc lập dự án, tạo tiền đề cho bước tiếp theo là thiết kế kỹ thuật nằm trong giai đoạn thực hiện đầu tư. Trong TK sơ bộ sẽ đề xuất các phương án khác nhau để phân tích, so sánh lựa chọn giải pháp kiến nghị cuối cùng.
Câu 42: Mối liên hệ giữa bình đồ, trắc dọc, trắc ngang trên tuyên?
Trắc dọc và trắc ngang trên tuyến được vẽ dựa vào số liệu trên bình đồ. Sau khi vạch tuyến ta sẽ có các cao độ tự nhiên tại tim đường trên tuyến đi qua, bằng cách cắm các cọc trên tuyến ta sẽ xác định cao độ các cọc này và dựa vào đấy vẽ được trắc dọc tự nhiên của tuyến, cao độ giữa các cọc được nội suy từ cao độ 2 cọc liền kề theo phương dọc tuyến. Trắc ngang được vẽ dựa trên các cọc trên tuyến và trên bình đồ bằng cách nội suy theo phưng vuông góc với tim đường ra 2 bên.
Câu 43: Mối liên hệ giữa đường cong đứng và nằm?
-Nên thiết kế số đường cong nằm bằng số đường cong đứng.
-Nên bố trí đỉnh đường cong nằm trùng với đỉnh đường cong đứng, nếu lệch nhau thì không được lệch quá 1/4 chiều dài đường cong nằm.
-Nên thiết kế đường cong nằm dài và trùm ra ngoài đường cong đứng.
-Không bố trí đường cong đứng bán kính nhỏ trong đường cong nằm để tránh tạo ra các u lồi hay hố lõm.
-Nên đảm bảo bán kính đường cong đứng lõm lớn hơn bán kính đường cong nằm.
Câu 44: Các yếu tố ảnh hưởng tới cự ly hãm xe?
-Vận tốc trước khi hãm
-Hệ số bám giữa bánh xe và mặt đường
-Dốc dọc trên đoạn hãm

Quote this message in a reply
#12
huynhthuan off 13/07/13 08:47

Các Bác có ai có trả lời câu 162 không?Cụ thể là :Giá thành khai thác đường gồm những gì?cách tính

Quote this message in a reply
Post Reply 


Forum Jump:


User(s) browsing this thread: 1 Guest(s)

thiet ke web - schmuck großhandel